HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN HOẢNG SỢ (F41.0)

Thứ tư - 22/06/2016 23:31
I. Chẩn đoán
II. Cận lâm sàng
III. Điều trị
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ  RỐI LOẠN HOẢNG SỢ (F41.0)
I. Chẩn đoán
1. Theo tiêu chuẩn ICD-10:
A. Bệnh nhân trải nghiệm các cơn hoảng sợ tái diễn, những cơn này không phải lúc nào cũng kết hợp với một tình huống hoặc một đồ vật nhất định và thường xảy ra tự phát (có nghĩa là các giai đoạn này không thể dự đoán trước). Các cơn hoảng sợ không liên quan với việc tiếp xúc các tình huống nguy hiểm hoặc đe doạ tính mạng.
B. Một cơn hoảng sợ được đặc trưng bởi tất cả tính chất sau:
(1) Đây là một giai đoạn kín đáo của sự sợ hãi hoặc khó chịu ghê gớm.
(2) Nó khởi phát đột ngột
(3) Nó đạt mức độ tối đa vòng vài phút và kéo dài ít nhất vài phút.
(4) ít nhất bốn trong số các triệu chứng được liệt kê dưới đây phải có mặt, một trong số đó phải nằm trong các mục từ (a) đến (d).
+ Các triệu chứng kích thích hệ thực vật:
(a) Hồi hộp, tim đập mạnh hoặc tăng nhịp tim
(b) Vã hồ hôi
(c) Run rẩy
(d) Khô miệng (không do thuốc hoặ mất nước)
Các triệu chứng vùng ngực và bụng:
(a) Khó thở
(b) Cảm giác nghẹn
(c) Đau hoặc khó chịu ở ngực
(d) Buồn nôn hoặc khó chịu ở bụng (ví dụ: sôi bụng)
+ Các triệu chứng liên quan đến trạng thái tâm thần:
(a) Cảm giác chóng mặt, không vững, ngất hoặc choáng váng
(b) Cảm giác đồ vật không thật (trí giác sai thực tại) hoặc cảm giác cơ thẻ ở xa hoặc “không thực sự ở đây” (giải thể nhân cách)
(d) Sợ bị chết
+ Các triệu chứng toàn thân
(a) Có các cơn nóng bừng hoặc ớn lạnh
(b) Cảm giác tê cóng hoặc kim châm
C. Những chẩn đoán loại trừ hay gặp nhất. Các cơn hoảng sợ không do một bệnh cơ thể, rối loạn tâm thần thực ổn (F00-F09) hoặc các rối loạn tâm thần khác như tâm thần phân liệt và các rối loạn liên quan (F20-F29), các rối loạn khí sắc [cảm xúc] (F30-F39) hoặc các rối loạn dạng cơ thể (F45.-).
2. Tiêu chuẩn của DSM IV:
Cơn hoảng sợ kịch phát có một giai đoạn sợ hãi hoặc khó chịu rất mạnh mẽ, với 4 (hoặc hơn) triệu chứng trong các triệu chứng sau xuất hiện và phát triển nhanh chóng trong khoảng 10 phút:
- Mạch nhanh, đánh trống ngực.
- Ra nhiều mồ hôi.
- Run tay, run chân.
- Cảm giác nghẹt thở.
- Cảm giác thở nông.
- Đau hoặc khó chịu ở ngực.
- Buồn nôn hoặc đau bụng.
- Cảm giác chóng mặt, mất thăng bằng.
- Giải thể thực tế hoặc giải thể nhân cách.
- Sợ mất kiểm soát và phát điên.
- Sợ chết.
- Cảm giác chết lặng.
- Lạnh cóng hoặc nòng bừng.
Để chẩn đoán chắc chắn cần có nhiều cơn rõ rệt xảy ra trong khoảng thời gian khoảng 1 tháng:
- Trong những hoàn cảnh không có sự nguy hiểm khách quan.
- Không giới hạn vào những tình thế đã biết hoặc có thể  đoán trước được.
- Tương đối ít có các triệu chứng lo âu giữa các cơn (mặc dù  sự lo âu về một cơn  sắp tới là hay gặp).
II. Cận lâm sàng
- Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu thường quy
- Tìm chất ma túy trong nước tiểu: test nhanh 4 hoặc 5 chỉ số.
- Điện não đồ, lưu huyết não, siêu âm Dopller mạch máu não
- Điện tâm đồ, X-quang tim phổi,
- CT Scaner, MRI sọ não
- Trắc nghiệm tâm lý: Test Beck, Zung, thang DASS, Hamilton, MMPI,….
- Các xét nghiệm chuyên khoa khác.
III. Điều trị
1. Nguyên tắc điều trị
Chiến lược điều trị tuỳ thuộc từng cá thể, phụ thuộc vào các vấn đề riêng biệt của từng cá thể. Nhìn chung, điều trị ám ảnh sợ khoảng rộng gồm các nguyên tắc sau:
- Chẩn đoán xác định rối loạn này.
- Giáo dục về lo âu, bao gồm:
              · Bản chất của lo âu.
    · Quản lý những đáp ứng tự vệ hoặc những đáp ứng rút lui- thoái lùi.
    · Vai trò của thở sâu (tăng thông khí) trong lo âu.
    · Nỗi sợ hãi thông thường bị lưu giữ bởi những người có cơn hoảng sợ
- Chiến lược cung cấp đào tạo kỹ thuật kiểm soát các triệu chứng  lo âu và khuyến khích cá nhân thực hành các kỹ thuật này thường xuyên và định kỳ. (bao gồm kiểm soát nhịp thở- bài tập thở sâu; tập thư giãn). Từng bước đối mặt với các hoàn cảnh gây sợ.
- Khuyến khích bệnh nhân tránh sử dụng các thuốc gây êm dịu (sedation) để làm giảm các triệu chứng lo âu. Trong một số trường hợp thuốc chống trầm cảm có thể sử dụng để kiểm soát cơn hoảng sợ nặng.
- Tư vấn chuyên khoa nếu triệu chứng hoảng sợ hoặc hành vi né tránh vẫn tồn tại dai dẳng mặc dù đã thực hiện tất cả các bước trên.
2. Điều trị cụ thể
1.2. Điều trị bằng thuốc:
        + Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin (SSRIs):
            Sertralin 50mg               x 50 - 100 mg/ngày.
            Paroxetin 20mg             x 20 - 40 mg/ngày.
            Fluvoxamin                             x 100 - 150 mg/ngày.
            Citalopram                    x 20 - 40 mg/ngày.
            Fluoxetin                       x  20 - 40mg/ngày.
            Liều thấp tăng dần trong 1- 2 tuần, uống sau bữa ăn.
+ Thuốc chống trầm cảm 3 vòng:
Sử dụng khi thuốc SSRI không có kết quả hoặc do bệnh nhân không dung nạp với thuốc SSRI.
            Imipramin                      x 50 - 300 mg/ngày
            Amitriptylin                            x 50 - 200 mg/ngày.
            Doxepin, Desipramin.
Các thuốc CTC 3 vòng đều có tác dụng kháng cholin nên có nhiều tác dụng phụ: khô miệng, táo bón, bí đái, mệt. Thận trọng khi dùng cho người già.
+ Các thuốc benzodiazepin:
            Clonazepam                            x 1 - 2 mg/ngày.
            Alprazolam                    x 2 - 4 mg/ngày.
            Rivotril                          x 1 - 2 mg/ngày.
            Seduxen                         x 10 - 20 mg/ngày.
            Lexomil                          x 3 - 6 mg/ngày.
            Tranxen                         x 10 - 20mg/ngày.
Khi ngừng điều trị phải giảm liều từ từ để tránh hội chứng cai, giảm 15% liều mỗi tuần.
+ Các thuốc khác:
            Venlafaxin                     x 75 - 150 mg/ngày.
            Nefazodon                     x 200 - 600 mg/ngày
            Propranolon                            x 40 - 80 mg/ngày.
            Clonidin                         x 0,15 - 0,3 mg/ngày.
            Valproat                        x 500 - 1000 mg/ngày.
Chú ý: điều trị tấn công bằng thuốc chống trầm cảm trong thời gian ít nhất 6 tháng, Thời gian điều trị củng cố (liều bằng ½ liều tấn công) tối thiểu là 36 tháng kể từ khi cắt được cơn. Có thể điều trị đơn trị liệu, hoặc kết hợp thuốc CTC với các thuốc khác.
1.2. Điều trị bằng liệu pháp tâm lý:
  Sử dụng liệu pháp thư giãn luyện tập, liệu pháp nhận thức và liệu pháp hành vi, liệu pháp nhóm.
1.3. Tư vấn cho bệnh nhân:
Khi xuất hiện một cơn hoảng sợ:
+ Ngồi tại chỗ cho cơn hoản sợ qua đi;
+ Tập trung vào việc chế ngự lo âu song không cần quan tâm đến các triệu chứng về cơ thể;
+ Tiến hành thở chậm, thư giãn;
+ Tự nhủ rằng cơn hoảng sợ sẽ qua mau.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn có thích thư viện phác đồ hiện tại?

Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây