HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN PHÂN LY (F44)

Thứ tư - 22/06/2016 23:38
I. Khái niệm
II. Hướng dẫn chẩn đoán
II. Cận lâm sàng
III. Điều trị
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN PHÂN LY (F44)
I. Khái niệm
- Phân ly có nghĩa là không đi đôi, không ăn khớp. Rối loạn phân ly là rối loạn trong đó có sự không ăn khớp giữa triệu chứng cơ thể với tổn thương nằm bên dưới (thường phải đi đôi với triệu chứng cơ thể này).
          Ví dụ trong mù phân ly: người bệnh nhìn không thấy gì nhưng phản xạ đồng tử với ánh sáng vẫn bình thường, soi đáy mắt không thấy một tổn thương nào cả.
- Trong Bảng phân loại bệnh quốc tế 10, rối loạn phân ly còn có tên gọi nữa là rối loạn chuyển di. Chuyển di ở đây có nghĩa là những căng thẳng, những cảm xúc khó chịu của người bệnh do các stress hay các xung đột nội tâm gây ra không giải quyết được nên chuyển thành các triệu chứng cơ thể hay tâm thần thể hiện ra bên ngoài.
- Rối loạn phân ly từ xa xưa được gọi là bệnh Hysteria. Từ năm 1992, Bảng phân loại bệnh quốc tế 10 đổi tên gọi là rối loạn phân ly, xếp vào mục F44, gồm 2 nhóm rối loạn: nhóm các rối loạn tâm thần và nhóm các rối loạn cơ thể.
II. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Đặc điểm lâm sàng
- Bệnh xuất hiện sau một stress tâm lý hay một hoàn cảnh xung đột.
- Các triệu chứng có liên quan đến loại hình thần kinh của người bệnh (nghệ sĩ yếu) và những nét tính cách đặc trưng của người bệnh, chủ yếu là tính tự gợi cảm rất cao.
- Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột sau một stress tâm lý và lên mức tối đa ngay.
- Các triệu chứng cơ thể không phù hợp với định khu giải phẫu, không có tổn thương thực thể đi kèm.
- Áp dụng đúng đắn liệu pháp tâm lý thì bệnh khỏi nhanh. 
2. Chẩn đoán xác định theo ICD-10
* Tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL (F44): 
(A). Các nét lâm sàng biệt định cho các rối loạn cá nhân trong chương F44.
(B). Không có bằng chứng của một rối loạn cơ thể nào có thể giải thích các triệu chứng.
(C). Bằng chứng có nguyên nhân tâm lý dưới dạng kết hợp rõ rệt về thời gian với sự kiện gây sang chấn và những vấn đề hoặc các mối quan hệ bị rối loạn.
* Quên phân ly (F44.0):
(A). Các tiêu chuẩn chung đối với rối loạn phân ly (F44) phải được đáp ứng.
(B). Phải có triệu chứng quên, một phần hoặc toàn bộ đối với các sự kiện hoặc các vấn đề mới xảy ra, đã hoặc vẫn còn gây sang chấn hoặc gây stress.
(C). Quên quá rộng và dai dẳng không thể giải thích được bằng việc không nhớ thông thường (mặc dù mức độ trầm trọng và phạm vi của nó có thể thay đổi từ lần đánh giá này sang lần tiếp theo) hoặc bởi sự giả vờ có chủ ý.
* Trốn nhà phân ly (F44.1):
(A). Các tiêu chuẩn chung đối với rối loạn phân ly (F44) phải được đáp ứng.
(B). Bệnh nhân thực hiện một chuyến đi bất ngờ, song vẫn có tổ chức, đi xa nhà hoặc xa những nơi làm việc và hoạt động xã hội thường ngày, trong thời gian này việc tự chăm sóc bản thân vẫn được duy trì.
(C). Có triệu chứng quên, một phần hoặc toàn bộ, về chuyến đi, điều này cũng đáp ứng tiêu chuẩn C đối với quên phân ly.
* Sững sờ phân ly (F44.2):
(A). Các tiêu chuẩn chung đối với rối loạn phân ly (F44) phải được đáp ứng.
(B). Có sự giảm nặng hoặc vắng mặt những cử động và lời nói hữu ý cũng như sự đáp ứng bình thường với ánh sáng, tiếng động và sự tiếp xúc xúc giác.
(C). Trương lực cơ bình thường, tư thế không thay đổi, nhịp thở được duy trì (thường những cử động nhãn cầu phối hợp bị hạn chế).
* Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn vận động phân ly (F44.4):
A. Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL.
B. Một trong hai nhóm sau phải có mặt:
(1). Mất một phần hoặc toàn bộ khả năng thực hiện các động tác mà thường chúng chịu sự điều khiển hữu ý (bao gồm cả lời nói).
(2). Các mức độ khác nhau hoặc thay đổi của mất phối hợp hoặc thất điều, hoặc không có khả năng đứng mà không có sự trợ giúp.
* Tiêu chuẩn chẩn đoán co giật phân ly (F44.5)
A. Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL.
B. Bệnh nhân biểu hiện các cử động co cứng đột ngột bất ngờ, rất giống bất kỳ loại cơn giật kiểu động kinh nào, nhưng không được kế tiếp bởi việc mất ý thức.
C. Các triệu chứng trong tiêu chuẩn B không được đi kèm cắn phải lưỡi, thâm tím hoặc trầy xước nặng do ngã, hoặc tiểu tiện không tự chủ.
* Tiêu chuẩn chẩn đoán tê và mất giác quan phân ly (F44.6):
A. Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL.
B. Một trong hai nhóm sau phải có mặt:
(1). Mất một phần hoặc toàn bộ một cảm giác bất kỳ hoặc tất cả các cảm giác trên da ở một phần hoặc toàn bộ cơ thể (đặc hiệu là: cảm giác sờ, kim châm, rung, nóng lạnh).
(2). Mất một phần hoặc toàn bộ thị trường, thính lực hoặc khứu giác (đặc thù).
* Tiêu chuẩn chẩn đoán các RLPL hỗn hợp (F44.7):
- Hỗn hợp các rối loạn biệt định ở trên (F44.4-F44.6) phải được ghi mã ở đây.
II. Cận lâm sàng
- Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu thường quy
- Tìm chất ma túy trong nước tiểu: test nhanh 4 hoặc 5 chỉ số.
- Điện não đồ, lưu huyết não, siêu âm Dopller mạch máu não
- Điện tâm đồ, X-quang tim phổi,
- CT Scaner, MRI sọ não
- Trắc nghiệm tâm lý: Test Beck, Zung, thang DASS, Hamilton, MMPI,….
- Các xét nghiệm chuyên khoa khác.
III. Điều trị   
1. Các nguyên tắc chung
         RLPL vận động và cảm giác là bệnh tâm sinh, nên trong điều trị liệu pháp tâm lý có vai trò quan trọng. Cần nghiên cứu và áp dụng những liệu pháp phù hợp đặc điểm tâm lý và bệnh lý của người bệnh. Mọi triệu chứng RLPL vận động và cảm giác có thể tự mất hoặc sau một quá trình điều trị.
         - Trong liệu pháp tâm lý có thể kết hợp nhiều liệu pháp với nhau, vừa cả liệu pháp điều trị triệu chứng lẫn liệu pháp hướng tới bệnh nguyên như loại trừ sang chấn tâm lý và thay đổi ứng xử không thích nghi của nhân cách.
        - Có thể sử dụng thuốc khi cần thiết, nên dùng trong một thời gian ngắn, tránh lạm dụng thuốc.
2. Các phương pháp điều trị đặc hiệu
2.1. Liệu pháp tâm lý
         Liệu pháp tâm lý là liệu pháp quyết định trong điều trị RLPL. Kaplan-Sadock  cho rằng thái độ tiếp xúc nghiêm túc, thiết lập  mối quan hệ tốt giữa bác sỹ và bệnh nhân là yếu tố quyết định thành công của việc điều trị.
* Liệu pháp giải thích hợp lý
         Là liệu pháp vận dụng giao tiếp tâm lý trực tiếp giữa nhà trị liệu và người bệnh, thông qua tiếp xúc tâm lý nhà trị liệu khai thác các triệu chứng, các sang chấn tâm lý, diễn biến triệu chứng, đặc điểm nhân cách người bệnh trên cơ sở đó giải thích cho người bệnh hiểu được bệnh tật của họ để họ hoàn toàn tin tưởng và yên tâm vào quá trình điều trị.
* Liệu pháp tâm lý ám thị
         Kết hợp với liệu pháp tâm lý chọn các phương pháp hỗ trợ với từng người bệnh tạo ra một tâm lý đủ mạnh để người bệnh tin tưởng tuyệt đối vào bác sỹ làm mất các triệu chứng rối loạn chức năng.
* Liệu pháp gia đình
         Liệu pháp gia đình được xem như là một liệu pháp nhóm đặc biệt. Mục đích của liệu pháp là nhằm loại trừ hay giảm những căng thẳng cảm xúc, thiết lập lại trạng thái cân bằng đã bị phá vỡ bên trong gia đình, nghĩa là nhằm thay đổi và thiết lập lại mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.
2.2. Liệu pháp hóa dược
       Stress là nguyên nhân trực tiếp gây ra RLPL. Stress tác động thông qua trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận gây ra rối loạn điều tiết catecholamin, glucocorticoid... trong não và cơ thể nên việc dùng thuốc tác động vào quá trình này là cần thiết. Ngoài ra, bệnh nhân RLPL có khuynh hướng chấp nhận điều trị bằng thuốc hơn là điều trị tâm lý.
* Các thuốc chống trầm cảm
         RLPL thường kèm theo trầm cảm, lo âu. Các thuốc chống trầm cảm có tác dụng giải lo âu ở bệnh nhân RLPL.
* Các thuốc giải lo âu
        Thuốc giải lo âu thường dùng là Benzodiazepine nhưng chỉ điều trị trong một thời gian ngắn.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn có thích thư viện phác đồ hiện tại?

Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây