HƯỚNG DẪN CẤP CỨU NGỘ ĐỘC BACBITURIC

Thứ tư - 22/06/2016 23:46
I. Khái niệm:
II. Triệu chứng:
III. Xử trí:
HƯỚNG DẪN CẤP CỨU NGỘ ĐỘC  BACBITURIC
I. Khái niệm:
Ngộ độc cấp barbituric là ngộ độc rất thường gặp trong các khoa Hồi sức cấp cứu. Nhiều bệnh nhân uống với mục đích tự tử vì vậy uống với số lượng nhiều, nhiều loại thuốc, bệnh cảnh lâm sàng thường phức tạp và nặng.
Ngộ độc cấp barbituric là một vấn đề cần phải quan tâm vì tử vong còn cao do nhiều biến chứng.
II. Triệu chứng:
Thuốc chủ yếu gây ức chế thần kinh trung ương.
- Ngộ độc nhẹ: bệnh nhân chưa hoàn toàn mất trí giác nhưng đã lẫn tinh thần, còn phản ứng lại khi gây đau hoặc khi tiêm. Đôi khi có trạng thái kích động giống như say rượu. Hô hấp còn giữ được bình thường. Phản xạ giác mạc và phản xạ gân xương vẫn còn nhưng giảm, đôi khi có rung giật nhãn cầu và nói khó.
- Ngộ độc nặng: ngủ lịm rồi đi vào hôn mê sâu dần. Mạch nhanh, huyết áp hạ, thở nông và chậm, có lúc ngừng thở. Đồng tử thường co lại và chỉ giãn ra ở giai đoạn cuối cùng, phản ứng yếu ớt hoặc không phản ứng với ánh sáng. Phản xạ giác mạc, phản xạ gân xương, phản xạ ho giảm, thân nhiệt giảm.
- Kiểm tra ngộ độc quá nặng, tử vong do liệt trung tâm hô hấp hoặc do ngừng tim phổi, do suy thận, có thể do ùn tắc các chất tiết ở đường thở gây suy hô hấp cấp hoặc bệnh nhân nôn và hít vào đường thở.
III. Xử trí:
1. Nguyên tắc:
- Chống rối loạn hô hấp
- Chống suy tuần hoàn
- Thải trừ chất độc
- Chế độ chăm sóc
2. Xử trí cụ thể:
Xử trí cấp cứu phụ thuộc vào mức độ nặng khi bệnh nhân vào viện: loại bỏ chất độc trước hay hồi sức trước.
2.1. Bảo đảm thông khí trước
        - Đặt ống nội khí quản, hút đờm.
        - Hô hấp nhân tạo.
        - Mở khí quản nếu có phù thiệt hầu, thanh môn.
        - Nếu có xẹp phổi: soi hút phế quản.
2.2. Hạn chế ngộ độc:
        + Không gây nôn
        + Rửa dạ dày:
        - Rửa dạ dày, dù bệnh nhân đến muộn sau 12 giờ:
        - Bệnh nhân còn tỉnh: đặt ống thông qua mũi để bơm rửa dạ dày.
     - Bệnh nhân đã hôn mê: Đặt ống nội khí quản, bơm phồng bóng chèn rồi mới đặc xông rửa dạ dày qua mồm để tránh trào ngược nước rửa vào đường hô hấp. Rửa bằng dung dịch Natri clorua 0,9% 5 – 10 lít, rửa xong bơm qua sonde dạ dày dung dịch chứa 30g MgSO4. (mùa lạnh dịch rửa phải được làm ấm. Lấy dịch rửa dạ dày ở lần đầu để xét nghiệm độc chất)
- Than hoạt hấp thu tốt các barbituric, nên cho liên tục khi rửa dạ dày.
- Cho bệnh nhân uống than hoạt 100g (20g/2 giờ), thuốc tẩy sorbitol 1- 2g/kg  chia đều theo các liều than hoạt.
2.3. Tăng đào thải: 
Tăng đào thải thuốc qua nước tiểu và kiềm hoá nước tiểu.
- Lasix 20mg tiêm tĩnh mạch, tiêm nhắc lại 6 giờ 1 lần.
- Truyền tĩnh mạch dung dịch Natri clorua 0,9% và glucose 5% ngày 3 – 4 lít,
- Kiềm hoá huyết tương bằng dung dịch Natri bicarbonat 1.4% 200ml. Bổ sung 2 - 3 g Kaliclorua trong dịch truyền.
- Lọc ngoài thận: Là biện pháp thải trừ chất độc rất có hiệu quả.
2.4. Đảm bảo tuần hoàn:
- Hồi phục nước điện giải, thăng bằng toan kiềm.
- Đặt catheter tĩnh mạch truyền dịch ngày 4 - 6 lít, trong đó natriclorua 0.9%, glucose, Natri bicarbonat 1.4%. Theo dõi CVP, nước tiểu để điều chỉnh lượng dịch truyền.
- Nếu truỵ mạch:
Noadrenalin 0,2 µg/kg/1 phút (nếu sốt).
          Dopamin 10 µg/kg/1 phút (nếu chân tay lạnh, hôn mê sâu)
- Đặt ống thông bàng quang theo dõi nước tiểu.
2.5. Chống bội nhiễm bằng kháng sinh.
2.6. Chống đông
- Heparin 1ml 5000 UI mối 8 giờ, tiêm dưới da
- Hoặc fraxiparin 7500 UI - 15 000 UI /ngày, tiêm dưới da
2.7. Khi nghi ngờ có hội chứng trào ngược:
- Soi hút phế quản.
- Mở khí quản đặt canun có bóng chèn, thở máy.
- Steroid liều cao: methylpresnisolon 30mg/4 giờ.
- Giảm  bớt lượng dịch truyền (theo dõi kỹ CVP) và dùng furosemid.
2.8. Hộ lý và chăm sóc:
         - Đảm bảo dinh dưỡng: 1500 - 2000 Kcalo/ngày, bệnh nhân hôn mê cho ăn qua ống thông dạ dày.
         - Nằm đệm chống loét, vật lý trị liệu, thay đổi tư thế bệnh nhân tránh tỳ đè gây tiêu cơ hoặc loét.
         - Giữ ấm cho bệnh nhân, nếu sốt cao: chườm mát, cho thuốc hạ nhiệt độ
         - Chăm sóc mắt: băng mắt, nhỏ cloroxit 0.4%
        - Vệ sinh thân thể: miệng, bộ phận sinh dục
        - Vi tamin B1, vitamin C
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Bạn có thích thư viện phác đồ hiện tại?

Liên kết Website
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây